Quy định pháp luật về tài sản mã hóa và chế tài đối với hành vi tổ chức thị trường giao dịch trái phép
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ blockchain và các loại tài sản số đã mở ra nhiều cơ hội đầu tư, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện khung pháp lý đối với thị trường tài sản mã hóa. Tại Việt Nam, cùng với quá trình nghiên cứu và xây dựng cơ chế quản lý, pháp luật đã từng bước đưa ra các quy định nhằm kiểm soát hoạt động cung cấp dịch vụ, tổ chức và vận hành thị trường giao dịch tài sản mã hóa, góp phần bảo đảm tính minh bạch, an toàn và hạn chế các rủi ro phát sinh.
Đáng chú ý, các tổ chức, cá nhân có hành vi tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa trái quy định hoặc không đáp ứng các điều kiện theo pháp luật có thể phải đối mặt với các chế tài xử lý nghiêm khắc. Vậy tài sản mã hóa được hiểu là gì? Mức xử phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa ra sao?
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 Luât Công nghiệp công nghệ số 2025 về phân loại tài sản số định nghĩa về tài sản mã hóa như sau: “Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính”
Mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa theo Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/9/2026 như sau:
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện công bố thông tin về ngày chính thức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bị thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
b) Không thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc tất toán tài sản của khách hàng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được khách hàng chọn hoặc được Bộ Tài chính chỉ định tiếp nhận và quản lý tài sản của khách hàng;
d) Không báo cáo Bộ Tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng.
3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính khi có một trong các thay đổi bao gồm tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thông tin, chức danh của người đại diện theo pháp luật:
b) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
4. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
Hình thức xử phạt bổ sung:
– Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3;
– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4;
– Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4;
– Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4;
– Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên đây được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Kết luận
Đây là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không được triển khai trong khuôn khổ pháp luật. Việc tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ đầy đủ các quy định về điều kiện hoạt động, quản lý và giám sát theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm tính minh bạch, an toàn cho thị trường và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia.
Đối với các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực này, việc cập nhật kịp thời các quy định pháp luật không chỉ giúp hạn chế nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh ổn định, bền vững và phù hợp với định hướng phát triển của nền kinh tế số tại Việt Nam. Trong trường hợp có vướng mắc liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh hoặc giao dịch tài sản mã hóa, việc tham vấn ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý sẽ là giải pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động được thực hiện đúng quy định và giảm thiểu các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐÔNG DƯƠNG VIỆT
ĐỨC – TRÍ – TÍN
Sắc bén trong giải pháp – Vững vàng trong niềm tin
